Ca ngâm đại túy tam thiên thi
Lưu trước nhân gian bạn nguyệt minh
Thơ ca Hiện đại
Thơ ca đời Lý-Trần
Thơ ca TK XV
Thơ ca TK XVI đến nửa đầu TK XVIII
Thơ ca nửa cuối TK XVIII đến hết TK XIX
Sắp xếp theo Tựa
A B C D E G H
I K L M N O P
Q R S T U V X
Y Z          
Sắp xếp theo Tác giả
A B C D E G H
I K L M N O P
Q R S T U V X
Y Z          
 
 
 
Văn học
Diễn đàn
Hướng dẫn
Bản đồ
Ngôn hoài
Không Lộ thiền sư

言 懷

宅 得 龍 蛇 地 可 居
野 情 終 日 樂 無 餘
有 時 直 上 孤 峰 頂
長 叫 一 聲 寒 態 虛

 
Ngôn hoài

Trạch đắc long xà địa khả cư
Dã tình chung nhật lạc vô dư
Hữu thì trực thượng cô phong đỉnh
Trường khiếu nhất thanh hàn thái hư.


Dịch nghĩa:

Cái đất hang rồng, tổ rắn là thế đất có thể ở được.
Chọn được chỗ ấy mà ở, mối tình thôn quê khiến ta vui vẻ suốt ngày.
Những lúc vô sự, có thể lên thẳng đỉnh núi.
Huýt một hồi sáo, làm lạnh cả bầu trời.

 
Dịch thơ:

Tỏ lòng

1.
Kiểu đất long xà chọn được nơi
Tình quê nào chán suốt ngày vui
Có khi đỉnh núi trèo lên thẳng
Một tiếng kêu vang lạnh cả trời.

(Bản dịch của Phan Võ)


2.
Lựa nơi rồng rắn đất ưa người,
Cả buổi tình quê những mảng vui.
Có lúc thẳng lên đầu núi thẳm,
Một hơi sáo miệng, lạnh bầu trời.

(Bản dịch của Ngô Tất Tố)

Xem tiếp:
Ngư nhàn - Không Lộ thiền sư
Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão
Tức cảnh - Lý Công Uẩn
Điếu Hưng Đạo đại vương - Phạm Ngũ Lão
Lạng Châu vãn cảnh - Trần Nhân Tông
Nguyệt - Trần Nhân Tông
Vũ Lâm thu vãn - Trần Nhân Tông
Xuân cảnh - Trần Nhân Tông
Tảo hành - Mạc Đỉnh Chi
Nam Quốc Sơn Hà - Lý Thường Kiệt
Ngọc tỉnh liên phú - Mạc Đĩnh Chi


 
 
Bản quyền của Xitrum